- Mặc định
- Lớn hơn
1 cup bằng bao nhiêu gram là vấn đề đang được đặt ra cho các bạn mới tập tễnh bước một chân vào con đường học hành pha chế. Học được cách quy đổi các đại lượng này giúp việc pha chế hay nấu ăn trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Cần bỏ ra thời gian để nghiên cứu nhằm thấm nhuần các công thức quy đổi này.
Cup là gì? Gram là gì?
Nhiều người vẫn hay có sự nhầm lẫn khái niệm giữa cup, gram và cho rằng nó không quá quan trọng . Tuy nhiên mỗi loại sẽ có một đặc trưng khác nhau tương ứng sẽ phù hợp với mỗi mục đích của từng việc.
Cup là gì?
Cup là một dụng cụ đo lường thường được áp dụng trong các công việc liên quan tới pha chế và nấu ăn. Có thể hiểu nôm na 1 cup là một cốc, hoặc một chén. Người ta thường sử dụng đơn vị đo lường này để xác định chính xác hơn lượng nguyên liệu cần sử dụng. Bạn cũng cần biết 1 cup là bao nhiêu gram để có sự chuyển đổi chuẩn xác khi đọc sách/hướng dẫn làm bánh.
Cup là đơn vị được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng mà có nhiều dòng cup khác nhau về kích cỡ. Tại việt Nam, cup, muỗng, chén,…đều là những dụng cụ được phần đông người sử dụng rộng rãi.
Gram là gì?
Tương tự như cup thì gram cũng là một đơn vị đo lường được sử dụng phổ biến. Tuy nhiên, có một điểm khác biệt rất rõ rệt giữa 2 loại này. Đó là gram được cố định và trên toàn thế giới đều sẽ sử dụng đơn vị này.
Bảng quy đổi cup sang gram, ml
Tuy cùng có chung mục đích sử dụng là đo lường trong pha chế và nấu ăn, nhưng cup gây ra khó khăn cho người dùng trong việc xác định khối lượng cụ thể. Tùy theo nguyên liệu khác nhau mà sẽ có sự chênh lệch về số liệu chuyển đổi.
Bảng quy đổi giữa cup và gram
1 cup bột bằng bao nhiêu gram phụ thuộc vào loại bột bạn đang sử dụng là gì. Do sự khác biệt về khối lượng riêng, tính quy đổi giữa các nguyên vật liệu sẽ có sự chênh lệch nhất định. Cụ thể, bạn có thể đối chiếu với bảng sau để hình dung:
Loại nguyên liệu | Quy đổi từ cup sang gram ( gam ) |
Đường kính trắng | 200 gram |
Đường xay | 160 gram |
Gạo nếp hạt tròn | 200 gram |
Đậu xanh | 200 gram |
Bột mì đa dụng | 160 gram |
Bột ngô | 125 gram |
Sữa bột | 245 gram |
Kem tươi đặc | 235 gram |
Bảng quy đổi giữa cup, muỗng và ml
Thường có nhiều người tìm hiểu 1 cup bằng bao nhiêu ml? Để biết chính xác bạn có thể tham khảo bảng quy đổi từ cup sang muỗng và ml:
Cup | Số muỗng canh tương ứng | Số muỗng cà phê tương ứng | Số Ml tương ứng | Số Gram tương ứng |
1 cup | 16 muỗng | 48 muỗng | 240ml | 125gr |
3/4 cup | 12 muỗng | 36 muỗng | 180ml | 93gr |
2/3 cup | 11 muỗng | 32 muỗng | 160ml | 83gr |
1/2 cup | 8 muỗng | 24 muỗng | 120ml | 62gr |
1/3 cup | 5 muỗng | 16 muỗng | 80ml | 42gr |
1/4 cup | 4 muỗng | 12 muỗng | 60ml | 31gr |
Qua bảng quy đổi có thể xác định được 1 cup = 240 ml = 16 Tablespoon = 20 Desertspoon = 48 Teaspoon.
Tìm hiểu thêm: 1 muỗng cà phê bao nhiêu gram?
Bảng quy đổi giữa độ C và độ F
Độ C | Độ F |
38 độ C | 100 Độ F |
65 độ C | 150 Độ F |
93 độ C | 200 Độ F |
107 độ C | 225 Độ F |
120 độ C | 250 Độ F |
135 độ C | 275 Độ F |
150 độ C | 300 Độ F |
160 độ C | 325 Độ F |
180 độ C | 350 Độ F |
190 độ C | 375 Độ F |
205 độ C | 400 Độ F |
220 độ C | 425 Độ F |
235 độ C | 450 Độ F |
245 độ C | 475 Độ F |
260 độ C | 500 Độ F |
Các đơn vị đo lường khác trong pha chế và nấu nướng
Ngoài cup và gram là 2 đơn vị phổ biến được sử dụng thì còn có nhiều các đơn vị khác mà mọi người chắc hẳn vẫn còn khá mơ hồ. Tuy nhiên những đơn vị này chỉ cần thiết cho những ai muốn đào sâu vào các lĩnh vực chuyên nghiệp của pha chế.
- Kilogram (kg): Là đơn vị lớn hơn so với gram. 1kg sẽ tương đương với 1000 gram. Đơn vị này được sử dụng rộng rãi trong cuộc sống thường ngày. Đặc biệt là nấu nướng, giúp đo lường chính xác lượng nguyên liệu cần thiết.
- Milliliter (ml): Là đơn vị đo lường dung tích nhỏ. Thường dùng để đo các sản phẩm chất lỏng có trong các khâu nấu nướng. Thích hợp nhất để đo lượng dầu, sữa, các gia vị và phụ gia khác.
- Liter ( l ): Đây cũng là một đơn vị đo lường dung tích, nhưng với lượng lớn hơn. 1l tương đương với 1000ml. Thích hợp để cân đo đong đếm nước, sữa, dầu ăn,…
- Teaspoon, Dessert Spoon, Tablespoon: lần lượt có nghĩa là muỗng cà phê, muỗng cơm, muỗng canh. Chúng được dùng khá phổ biến trong chế biến và nấu nướng trên thế giới. Ứng dụng trong các khâu nêm nếm muối gia vị hoặc chất lỏng như dầu, nước cốt chanh,…
- Độ Celsius (độ C): là đơn vị dùng để đo nhiệt độ của món ăn hoặc các thành phần khác. Việt Nam thường sử dụng đơn vị đo là độ C trong khi trên thế giới ưa chuộng sử dụng độ F hơn.
Lưu ý khi áp dụng hệ thống đo lường trong pha chế và nấu ăn
Hiện nay có rất nhiều đơn vị đo lường khác nhau, mỗi loại sẽ có mỗi đặc tính riêng biệt. Do đó, khi nấu ăn, pha chế cần chú ý nhiều điểm để tránh gây ra nhầm lẫn không đáng có.
- Cần hiểu rõ mỗi món ăn cần dùng công thức gì, từ đó đưa ra được lựa chọn thích hợp hơn.
- Nắm rõ các quy tắc chuyển đổi giữa các đơn vị đo lường với nhau để sử dụng trong các trường hợp cần thiết.
- Nắm rõ đặc tính của mỗi lượng chất để đưa ra các phép chuyển đổi chính xác hơn.
- Sử dụng các công cụ thì cần cho chúng nằm thẳng, không nghiêng lệch dẫn tới số liệu không chính xác.
- Linh hoạt chuyển đổi giữa các đơn vị để tối ưu hóa thời gian.
- Cần biết cách linh hoạt sử dụng lượng chất và bớt phụ thuộc vào các công cụ
Trên đây là các thông tin giải đáp về vấn đề 1 cup bằng bao nhiêu gram. Hy vọng mọi người sẽ nắm được cách đổi cup các nguyên liệu nấu ăn thành gram cũng như các đơn vị đo lường khác. Ngoài ra đừng quên tham khảo nhiều công thức pha chế để ngày càng hoàn thiện kỹ năng của mình.